phong-dem

Phòng đệm và Nguyên lý thiết kế phòng đệm

Chúng ta đều biết rằng phòng sạch cần rất nhiều thiết bị cũng như bộ phận riêng biệt để tạo ra độ sạch và giữ độ sạch đó. Và một trong những yếu tố đặc biệt mà chúng ta cần biết khi xây dựng phòng sạch đó là phòng đệm. Cùng tìm hiểu những kiến thức về nó ngay sau đây.

Khái niệm phòng đệm

Phòng đệm là phòng được đặt giữa môi trường không sạch với phòng sạch, cung cấp không khí sạch nhằm đảm bảo nhu cầu đi lại giữa 2 môi trường này và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm chéo cho phòng sạch.

Phòng đệm trong tiếng anh còn được gọi là Buffer Room.

Ứng dụng của phòng đệm trong phòng sạch

Đối với phòng đệm, chúng ta chỉ có thể mở một cửa cùng một lúc và chỉ mở các cửa khác sau khi cửa đóng (tính năng của khóa liên động). Và trong các trường hợp khẩn cấp chúng ta có thể tắt chức năng khóa liên động bằng nút công tắc khẩn cấp.

Với phòng sạch thông thường

Buffer Room là công trình bổ sung thêm cho các biện pháp phòng sạch, mục đích của nó là ngăn không cho các chất ô nhiễm được đưa vào phòng sạch khi con người ra vào. Phòng đệm nằm giữa hai phòng sạch, phòng đệm có thể có nhiều cửa (tùy theo mặt bằng hoặc yêu cầu thiết kế, vì một buffer room có thể dùng chung cho hai phòng sạch. Nếu giữa hai phòng có nguồn gây ô nhiễm hoặc ảnh hưởng khác nhau, thì bạn không thể dùng chung phòng đệm).

Phòng đệm

Với phòng áp lực âm

Phòng áp lực âm có cấu tạo gồm 2 phần là phòng đệm và phòng chính. Phòng đệm là phòng nhỏ nằm giữa hành lang và buồng cách ly. Không khí từ bên ngoài sẽ đi qua phòng đệm rồi mới vào phòng cách ly áp lực âm rồi ra ngoài qua hệ thống lọc khí.

Đối với người ra, vào phòng cách ly áp lực âm như người thân hay nhân viên y tế đều phải đi qua căn phòng này. Tại đây, họ sẽ mặc quần áo bảo hộ, đội mũ trùm đầu, đeo khẩu trang, găng tay và giày. Điều này đảm bảo tác dụng của phòng cách ly, giúp hạn chế tối đa việc người khỏe mạnh tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh như nước bọt, nước mũi hay các giọt bắn từ cơn ho, hắt hơi. Sau đó, để đảm bảo nguyên tắc một chiều, nhân viên y tế và người nhà bệnh nhân sẽ rời phòng chính bằng buồng đệm thứ hai. Các dụng cụ y tế và quần áo bảo hộ sẽ được lấy ra và xử lý theo tiêu chuẩn quy định.

Nguyên tắc thiết kế Buffer Room

① Diện tích không được nhỏ hơn 3m2.

② Mức độ sạch của phòng đệm phải bằng với mức độ sạch của phòng (khu vực) sẽ vào, nhưng không cao hơn mức ISO 6 (Class 1.000)

③Không cần bố trí giữa các phòng sạch lệch nhau một cấp độ sạch. Theo tính toán lý thuyết, ô nhiễm lọt vào khi mở cửa không làm tăng nồng độ bụi trong phòng không quá 120%, đồng thời sẽ không mở cửa quá 2 phút là được.

④ Giữa các phòng sạch có sự chênh lệch hai cấp độ sạch, việc có đặt phòng đệm hay không cần được xem xét một cách toàn diện tùy theo tình hình cụ thể. Mặc dù ô nhiễm kéo vào ngay lúc mở cửa khiến nồng độ bụi trong phòng tăng lên hơn gấp đôi, nhưng chỉ mất khoảng 3 phút là phòng sạch sẽ trở lại dưới 120%. Nếu thời gian tự làm sạch được coi là có thể chấp nhận được hoặc không ảnh hưởng đến thí nghiệm hoặc sản xuất. Như vậy, chúng ta sẽ không cần Buffer Room, và ngược lại.

⑤ Nếu các phòng liền kề có nguồn ô nhiễm khác nhau, dù có cùng độ sạch thì giữa chúng nên bố trí phòng đệm (nên bố trí các phòng đệm riêng biệt để tránh ô nhiễm giữa chúng).

Một số hình thức thiết kế như sau:

Xây dựng phòng đệm thiết kế phòng đệm

Độ quan trọng của khóa liên động trong phòng đệm

Mục đích sử dụng phòng đệm là ngăn ngừa ô nhiễm chéo cho phòng sạch. Và để thực hiện được mục đích đó, ngoài việc tạo ra dòng không khí sạch cho Buffer Room thì các cửa của phòng phải có tính năng liên động. Và đó là lý do tại sao chúng ta cần đến khóa liên động cho căn phòng này.

Khóa liên động sẽ cưỡng chế đóng các cửa còn lại trong khi một cửa đang mở, khiến cho tất cả các cửa không được mở cùng một lúc. Từ đó, không khí từ môi trường bẩn không thể thâm nhập trực tiếp vào phòng sạch. Và nó khiến ngăn chặn ô nhiễm chéo cho phòng sạch.

Xem thêm: Sự khác biệt giữa phòng đệm và Air lock

Leave your thought

error: Content is protected !!